vanban.org

Quyết định 140/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q; Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B; Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q và bị đơn anh Nguyễn Văn B công nhận quan hệ giữa anh, chị không phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 140 năm 2020: Nguyễn Thị Quyên - Nguyễn Văn Bửu "Ly hôn, tranh c…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÖ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q; Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B; Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q và bị đơn anh Nguyễn Văn B công nhận quan hệ giữa anh, chị không phải là quan hệ vợ chồng. 2.2. Về con chung:

- Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn B thống nhất giao con tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2002 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.

- Anh Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Nguyễn Văn B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Q đồng ý chịu 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002344 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; Trả lại cho chị Q là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. Chị Q đã nộp xong án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ