- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị PL - Nguyễn N A"
- Tòa quyết gì? Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P L và anh Nguyễn N A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dõn sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dõn sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2019/QĐST - HNGĐ | Việt Trì, ngày 26 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 thỏng 03 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P L – sinh năm 1993. ĐKHKTT: Khu A, xó HL, thành phố VT, tỉnh PT Hiện ở tại: SN B, tổ C, khu MT, thị trấn PC, huyện PN, tỉnh PT Bị đơn: Anh Nguyễn N A – sinh năm 1987. ĐKHKTT: Khu A, xó HL, thành phố VT, tỉnh PT Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dõn sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P L và anh Nguyễn N A. 2. Cụng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị P Lvà anh Nguyễn N A thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có con chung. Về con riêng: Chị Nguyễn Thị P Lvà anh Nguyễn N A thống nhất xác định cháu Nguyễn T N sinh ngày 28/5/2018 là con riêng của chị Nguyễn Thị P L. Giao cháu Nguyễn T N cho chị Nguyễn Thị P L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N đến khi cháu N trưởng thành, lao động tự túc được. Anh Nguyễn N A không phải đóng góp tiền nuôi cháu Nguyễn T N cùng chị Nguyễn Thị P L vì cháu N là con riêng của chị Linh. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị P L và anh Nguyễn N A thống nhất xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P L chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (Xác nhận chị Nguyễn Thị P L đó nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0000 411 ngày 25 tháng 03 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị P L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. VT; - UBND xã HL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |