- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon chi T anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lưu Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH Số: 140/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũ Thư, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Lưu Văn C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào điều 212 Điều 213 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lưu Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lưu Văn C có 02 con chung là Lưu Minh Th, sinh ngày 01/9/2007 và Lưu Khôi N, sinh ngày 03/4/2014. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi cả 02 con chung là Lưu Minh Th và Lưu Khôi N, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Anh Lưu Văn C có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lưu Văn C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật
- Về tài sản chung, nợ chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị T và anh C tự giải quyết về tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Chị Nguyễn Thị Huyền T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0003536, ngày 15/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, chị Nguyễn Thị Huyền T được trả lại 150.000 đồng ).
Chị Nguyễn Thị Huyền T không phải chịu án phí chia tài sản ( do chị T đã có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản ). Trả lại chị Nguyễn Thị Huyền T 13.200.000 ( Mười ba triệu hai trăm nghìn ) đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0003578, ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện V. - Chi cục THADS huyện V. - UBND xã T, huyện V. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |