- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngân với anh Nhuyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Lê Thị Mộng Ng - SN 1994, HKTT: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh B và bị đơn anh Hồ Trương Anh Nh, sinh năm 1993, HKTT: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: - Chị Lê Thị Mộng Ng – sinh năm 1994.
HKTT: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh B.
- Bị đơn: - Anh Hồ Trƣơng Anh Nh, sinh năm 1993.
HKTT: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Lê Thị Mộng Ng - SN 1994, HKTT: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh B và bị đơn anh Hồ Trương Anh Nh, sinh năm 1993, HKTT: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng Ng và anh Hồ Trương Anh Nh thống nhất thuận tình ly hôn.
2.1. Về con chung: Giao cháu Hồ Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 13/02/2016 cho anh Hồ Trương Anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chị Ng không phải đóng góp nuôi con do anh Nh không yêu cầu. Buộc chị Lê Thị Mộng Ng giao cháu Hồ Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 13/02/2016 cho anh Hồ Trương Anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Mộng Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Ng và anh Nh thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Mộng Ng tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm HNGĐ là 150.000 đồng, anh Hồ Trương Anh Nh không phải chịu. Buộc chị Lê Thị Mộng Ng nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Chị Lê Thị Mộng Ng đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002778 ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Lê Thị Mộng Ng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân trong giai đoạn thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Ninh Hòa, Hồng Dân, Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Chí Tâm |