- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Hồng M , sinh năm 1995 và anh Hoàng Phước T , sinh năm 1992
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 140/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: Dƣơng Thị Hồng M , sinh năm 1995; Trú tại: Tổ 5, thôn Tân L , xã Bù N , huyện P , tỉnh B
*Bị đơn: Hoàng Phƣớc T , sinh năm 1992; Trú tại: Tổ 28, Kp Th , thị trấn T , huyện Đ , tỉnh B .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Hồng M , sinh năm 1995 và anh Hoàng Phước T , sinh năm 1992
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Dương Thị Hồng M và bị đơn Hoàng Phước T xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Giao con chung là Hoàng Dương Như Y, sinh ngày 18/01/2014 cho chị Dương Thị Hồng M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
2.3.Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên thống nhất là không có.
2.5.Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, các đương sự thống nhất là chị Dương Thị Hồng M nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010965 ngày 06/6/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị M số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cq đăng ký kết hôn UBND Tt Tân Phú, h. Đồng Phú (số 136, ngày 25/11/2013) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |