vanban.org

Quyết định 140/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Phạm Thị Thu E và anh Nguyễn Tấn P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 03, ngày 11/01/2005 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: Về con chung: cháu Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 28/9/2004 và cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 03/02/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Phạm Thị Thu E và anh Nguyễn Tấn P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 03, ngày 11/01/2005 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2019/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ h s v án h n nhân và gia đình th l số: 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: chị Phạm Thị Thu E, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: anh Nguyễn Tấn P, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Phạm Thị Thu E và anh Nguyễn Tấn P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 03, ngày 11/01/2005 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

- Về con chung: cháu Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 28/9/2004 và cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 03/02/2006.

Chị Phạm Thị Thu E có quyền trực tiếp nu i dư ng 02 con chung Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 28/9/2004 và Nguyễn Quốc H, sinh ngày 03/02/2006 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Ph và cháu H tại biên bản lấy kiến ngày 02/4/2019). Ghi nhận chị Phạm Thị Thu E tự nguyện kh ng yêu cầu anh Nguyễn Tấn P cấp dư ng nu i 02 con chung.

Anh Nguyễn Tấn P có quyền thăm nom con chung, kh ng ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nu i con và mức cấp dư ng nu i con.

- Về tài sản chung: kh ng tranh chấp.

- Về nợ chung: không có.

- Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) chị Phạm Thị Thu E đ ng nộp. Số tiền án phí chị Thu E phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001804 ngày 11/3/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị Thu E được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ