- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị M Đinh Thị H"
- Tòa quyết gì? Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140 /2019/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 10 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2019 về việc: “Chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị M; sinh năm: 1956; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Tự do
Địa chỉ: Tổ 18, phường B, thành phố L, tỉnh Lào C.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th
Địa chỉ: Tổ 18, phường B, thành phố L
Bị đơn: Bà Đinh Thị H; (vợ ông Hoàng Văn Thước- đã chết) sinh năm: 1955;
dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: tự do
Địa chỉ: Thôn Khe S, xã T , huyện V, tỉnh Y
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần M
Địa chỉ: Số nhà 007, phố Tán Thuật, phường C, thành phố L
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Hoàng Thị Th; sinh năm: 1988; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: tự do
Địa chỉ: Thôn Hậu, xã Y, huyện Ý , tỉnh N
Chị Hoàng Thị Th ; sinh năm: 1994; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: tự do
Địa chỉ: Thôn Chùa, xã Y, huyện Ý Y , tỉnh N
Chị Hoàng Thị Th ; sinh năm: 1998; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: tự do;
Địa chỉ: Thôn Khe S, xã T, huyện V, tỉnh Y
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1- Bà Dương Thị M được quyền quản lý và sử dụng toàn bộ khối tài sản chung của bà Dương Thị M và ông Hoàng Văn Thước là:138m2 đất thổ cư và 1.560m2 đất vườn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 000773 do Chủ tịch UBND thị xã Cam Đường cấp ngày 20/7/1999 tên chủ hộ là bà Dương Thị M và được quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt khối tài sản riêng của bà Dương Thị M gồm: 01 nhà xây cấp 4 và toàn bộ công trình phụ trên đất, trị giá 60.000.000 đồng; cây cối hoa màu trên đất là 1.142.000 đồng (theo biên bản xem xét thẩm định và định giá ngày 23/8/2019 và ngày 11/9/2019)
Bà Dương Thị M có nghĩa vụ trả số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) là tiền chênh lệch tài sản của ông Hoàng Văn Thước cho Bà Đinh Thị H quản lý.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong,bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2- Về án phí: Bà Dương Thị M phải chịu 6.528.550 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.000.000đ (sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006112 ngày 11 tháng 06 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Bà Dương Thị M còn phải nộp 528.550 đồng (năm trăm hai mươi tám nghìn năm trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm .
Bà Đinh Thị H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 5.000.000đ ( năm triệu đồng).
3- Về chi phí xem xét thẩm định và định giá : Bà Đinh Thị H phải chịu số tiền 15.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định và định giá. Xác nhận bà Đinh Thị H đã nộp đủ chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai - VKS tỉnh, TP - UBND Bình Minh; - Đương sự; - THA TP - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |