- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 140/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Trang. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Thanh Tuyến.
Bà Trần Ngọc Diệu.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Xét thấy: Người khởi kiện là ông Châu Văn C, bà Nguyễn Thị G rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Châu Văn C, sinh năm: 1966;
Bà Nguyễn Thị G, sinh năm: 1962;
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Huỳnh Minh H, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Ấp 3, xã HP, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trần Phương T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Ngũ Mỹ L, sinh năm: 1945; Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bà Nguyễn Trần Hồng N1, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Ông Nguyễn Văn P1, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. (Ông P1 ủy quyền cho bà N1, bà N1 có yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho ông Châu Văn C, bà Nguyễn Thị G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016668 ngày 03 tháng 4 năm 2018 và 22.875.000đ (Hai mươi hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0019892 ngày 28 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Về chi phí tố tụng khác: Ông Châu Văn C, bà Nguyễn Thị G phải chịu chi phí đo đạc, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổng cộng là 2.621.000đ (Hai triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn đồng). Ông C, bà G đã nộp đủ tiền. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |