- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2018/QĐST- HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984
2. Anh Lê Minh T, sinh năm 1975.
Cùng trú tại: Phòng N, chung cư Đ, phường V, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh T thống nhất có 02 con chung là cháu Lê Minh Ngh, sinh ngày 13/3/2010 và cháu Lê Minh Q, sinh ngày 20/11/2015. Chị H và anh T thỏa thuận giao cháu Q cho chị H trực tiếp nuôi dường; giáo cháu Ngh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh T thống nhất thỏa thuận: Chị H phải nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0005082 ngày 05/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP H; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP H; - UBND xã Đ, huyện Y; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |