- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa K và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoài K và chị Phạm Thi N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 140/2018/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hoài K – Sinh năm: 1978.
ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
-Bị đơn: Chị Phạm Thi N – Sinh năm: 1978.
ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoài K và chị Phạm Thi N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho anh Trần Hoài K và chị Phạm Thi N được thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Hoài K và chị Phạm Thi N có 02 con chung con lớn là Trần Ngọc M, sinh ngày 07/3/2007, con thứ hai là Trần Anh D, sinh ngày 02/4/2015. Giao cả hai con chung của vợ chồng là Trần Ngọc M, sinh ngày 07/3/2007 và Trần Anh D, sinh ngày 02/4/2015 cho chị Phạm Thi N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Hoài K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thi N mỗi con một tháng là 2.500.000đồng. Hai con là 5.000.000đồng/ tháng kể từ tháng 9/2018 cho đến khi các con tròn 18 tuổi.
Anh Trần Hoài K được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ các con chung.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.
3.Về án phí: Anh Trần Hoài K tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Trần Hoài K đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008793 ngày 17/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - Viện kiểm sát ND huyện H. - UBND xã T. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vƣơng |