- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Trần Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2018/QĐST-HNGĐ. | Lục Ngạn, ngày 25 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Tân Mộc, xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Hồ Quế, xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 48; 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 6 và Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị D và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn. 2.2. Con chung: Giao cho anh Trần Văn B tiếp tục trông nom, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Thị Bích N, sinh ngày 28/02/2015. Đối với việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chị D và anh B tự giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn chị Đặng Thị D có quyền thăm nom con không ai được cản trở. 2.3. Tài sản: Tài sản chung, riêng, đất nông nghiệp và công nợ: Đều không yêu cầu giải quyết. 3. Án phí: Chị Đặng Thị D và anh Trần Văn B tự nguyện thoả thuận, chị D nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình. Chị Đặng Thị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0003356, ngày 07/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, khoản tiền này được khấu trừ vào tiền án phí, chị D đã nộp đủ không phải nộp nữa. Trả lại chị Đặng Thị D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Lục Ngạn; - Chi cục THA huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - UBND xã Tân Mộc; - Lưu HS -VP. | THẨM PHÁN Lê Văn Khiết |