vanban.org

Quyết định 140/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị D - sinh năm: 1965, địa chỉ: số nhà 123/1, ấp A B, xã A Q, huyện P, tỉnh Bến Tre – chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương mại vật liệu xây dựng Đ P. Bị đơn: Ông Phạm Văn Th – sinh năm: 1987, địa chỉ: số nhà 256/1, ấp A Đ, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà D yêu cầu ông Th trả số tiền mua vật tư còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 140/2018/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 08 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 157/2018/TLST - DS ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị D - sinh năm: 1965, địa chỉ: số nhà 123/1, ấp A B, xã A Q, huyện P, tỉnh Bến Tre – chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương mại vật liệu xây dựng Đ P.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Th – sinh năm: 1987, địa chỉ: số nhà 256/1, ấp A Đ, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn Th thừa nhận hiện nay còn nợ bà Thái Thị D – chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương mại vật liệu xây dựng Đ P số tiền 35.786.000 đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Ông Th đồng ý trả cho bà D - chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương mại vật liệu xây dựng Đ P số tiền 35.786.000đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn đồng) với thời gian và cách thức trả dần như sau:

Ngày 01/9/2018 dương lịch trả 15.786.000 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

Ngày 01/10/2018 dương lịch trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Ngày 01/11/2018 dương lịch trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, các bên thống nhất:

Ông Phạm Văn Th chịu: 447.325 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng).

Bà Thái Thị D – chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương mại vật liệu xây dựng Đ P chịu: 447.325 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 895.000 đồng theo biên lai thu số 0016250 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Bà Thái Thị D – chủ Doanh nghiệp tư nhân Thương mại vật liệu xây dựng Đ P được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 447.675 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ