vanban.org

Quyết định 140/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Đinh Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đinh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Thị KH, sinh ngày 22/11/2006 cho đến khi cháu KH trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Văn K, sinh ngày 02/7/2009 cho đến khi cháu K trưởng thành, đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Đinh Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2017/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Bản C, xã Huy Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Bản C, xã Huy Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội– Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phù Yên. Do ông Cầm Văn L, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phù Yên, đại diện.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Đinh Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Thị KH, sinh ngày 22/11/2006 cho đến khi cháu KH trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Văn K, sinh ngày 02/7/2009 cho đến khi cháu K trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh Đinh Văn H và chị Lò Thị T không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Lò Thị T và anh Đinh Văn H vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Chị Lò Thị T có trách nhiệm trả 21.500.000đ (hai mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) nợ vay gốc và lãi phát sinh; anh Đinh Văn H có trách nhiệm trả 21.500.000đ (hai mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) nợ vay gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng Chính sách Xã hội– Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phù Yên.

- Về án phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Lò Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 04185 ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ