- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ Đồng Tháp, ngày 25 tháng 8 năm 2025 | Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ Đồng Tháp, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦCAÁ C ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ l4ý5 /s2ố0 25/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2025 về việc “ Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn”, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà T, đường VT, Tổ TV, Khóm 3, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Số nhà T, đường VT, Tổ TV, khóm TT, phường C, tỉnh Đồng Tháp). - Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số Q, đường X, Tổ F, ấp HK, xã HA, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp ( nay là số Q, đường X, Tổ F, khóm HK, phường C, tỉnh Đồng Tháp). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Hữu T thống nhất vợ chồng có có 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 07/8/2000 và CT
Nguyễn Hữu Tường A, sinh ngày 20/9/2002, hiện hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Hữu T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000612 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, bà Thắm còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh ĐT; - VKSND khu vực 6 tỉnh ĐT; - Phòng THADS khu vực 6, tỉnh ĐT; - UBND xã Hòa An, TPCL (nay là - Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Cẩm Trinh | THẨM PHÁN phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Thá p (Số 89/2000/CNKH, ngày 07/9/2000); |