- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn M và bà Phan Ngọc H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 52/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1995, căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/10/2023. Địa chỉ: Số 513/15/10 đường Đ, Tổ 4, Khu phố 6, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Phan Ngọc H, sinh năm 1997, căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/04/2021 . Địa chỉ: Số 24/1A đường P, Tổ 6, Khu phố 22, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Phan Ngọc H thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Không có. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Phan Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn M và bà Phan Ngọc H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình; ông M và bà H mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0004577 và số 0004581 cùng ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M và bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường Tam Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hương |