vanban.org

Quyết định 14 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN HẢI
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiên Hải, ngày 19 tháng 6 năm 2020

Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ “V/v xin ly h«n”

QuyÕt ®Þnh

C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tháa thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2020, giữa. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng Nh, sinh năm 1982 CMND: số xxx xxx xxx cấp ngày 19/3/2015. Địa chỉ: ấp Thiên T, xã Lại S, huyện K, tỉnh Kiên Giang Bị Đơn: bà Phạm Lệ T, sinh năm 1983 CMND: Số xxx xxx xxx cấp ngày 20/4/2018 Địa chỉ: Ấp Thiên T, xã L, huyện K, tỉnh Kiên Giang Căn cứ vào điều 147 điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020.

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồng N và bà Phạm Lệ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Hồng N và bà Phạm Lệ T có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật D sinh ngày 02/02/2005 và cháu Nguyễn Tường V sinh ngày 07/11/2010, ông Nhu bà T thỏa thuận thống nhất giao cháu Nhật D và cháu Tường V cho bà T nuôi dưỡng đến 18 tuổi. Cháu Nhật D và cháu Tường V có nguyện vọng sống với bà T, bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Ông N được quyền thăm nom con không ai được ngăn cản. Đồng thời các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng hoặc quyền nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết

- Về nợ chung: ông N bà T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Án phí xin ly hôn: ông Nguyễn Hồng N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn do hòa giải thành, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 00004805 ngày 29/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang. Trả lại cho ông Nguyễn Hồng N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

THẪM PHÁN

- TAND tØnh KG;

- VKS huyÖn KH;

- THADS huyÖn KH;

- C¸c ® ¬ng sù; -UBND xã Lại Sơn

- L u:VP,HSVA./.

Đặng Hữu Thạnh

Cỡ chữ