vanban.org

Quyết định 14 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa Sơn Thị Hằng - Nguyễn Tùng Kha"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN
S CH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 14/2021/QĐST-HNGĐK Sách, ngày 14 tháng 01 năm 2021.

QU T ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA C C ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 447/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Sơn Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện S, tỉnh Sóc Trăng. Chổ ở hiện nay: ấp G, xã M, huyện C, tỉnh V. * Bị đơn: Nguyễn Tùng K, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện S, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤ

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU T ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Sơn Thị H và ông Nguyễn Tùng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Thị H và ông Nguyễn Tùng K thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung và vấn đề cấp dưỡng: Bà H và ông K đều thừa nhận có hai con chung tên Nguyễn Khánh B1, sinh ngày 28/8/2016 và Nguyễn Qu c Đ, sinh ngày 10/02/2018. Bà H và ông K thỏa thuận, bà H là người trực tiếp nuôi hai con chung tên B1 và Đ cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Ông K không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H không yêu cầu. Ông K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. 2.3 Về tài s n chung và n chung: Không có, nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-1-

2.4 Án phí sơ thẩm hòa gi i thành: Bà H đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền s 0006674 ngày 13/10/2020. Bà H được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ