vanban.org

Quyết định 14 — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyê đơ : Chị Trần Thị My P, sinh năm 1991; Địa chỉ Ấp 5B, xã X, huyện M, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Trần Thị My P tranh chấp "hụi " với Trà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 14/2018/QĐST-DS Tâ Hư g, gày 25 thá g 01 ăm 2018

T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM HUY N TÂN HƯNG Độc lập-Tự do-Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 v việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 250/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Nguyê đơ : Chị Trần Thị My P, sinh năm 1991; Địa chỉ Ấp 5B, xã X, huyện M, tỉnh T. Người đại diện hợp pháp của chị P là chị Trần Thị T, sinh năm 1979; Địa chỉ Ấp 5B, xã X, huyện M, tỉnh T. Là người đại diện theo ủy quy n (Văn bản ủy quy n ngày 12/01/2018). B đơ : Bà Trà Thị T sinh năm 1967; Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Người có quyề lợi, ghĩa vụ liê qua : - Chị Nguyễn Thị Ki u O, sinh năm 1988. - Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp của chị O, anh T là bà Trà Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quy n (Văn bản ủy quy n ngày 15/01/2018). - Ông Nguyễn Phước L, sinh năm 1967. Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp của ông L là bà Trà Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quy n (Văn bản ủy quy n ngày 16/01/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Bà Trà Thị T, ông Nguyễn Phước L, chị Nguyễn Thị Ki u O và anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Trần Thị My P số ti n 27.000.000 đồng (Bằng chữ Hai mươi bảy triệu đồng). Kể từ ngày chị Trần Thị My P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trà Thị T, ông Nguyễn Phước L, chị Nguyễn Thị Ki u O và anh Nguyễn Văn T chậm trả ti n, thì bà T, ông L, chị O và anh T còn phải liên đới trả lãi đối với số ti n chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Đi u 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về á phí: Bà Trà Thị T, ông Nguyễn Phước L, chị Nguyễn Thị Ki u O và anh Nguyễn Văn T phải liên đới chịu 675.000 đồng ti n án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị My P không phải chịu ti n án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị P số ti n đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 683.000 đồng theo biên lai số 0004089 ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận THẨM PHÁN - TAND tỉ h Lo g A ; - VKSND tỉ h/huyệ ; - Các đươ g sự; - CC THADS huyệ ; - Lưu hồ sơ; - Lưu á vă . Lê Văn Hựu

Cỡ chữ