vanban.org

Quyết định 14/QĐ-TA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận ly hôn giữa chị L và anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/QĐ-TAĐoan Hùng, ngày 17 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Thẩm phán: Ông Nguyễn Viết Anh Căn cứ Hồ sơ hòa giải số: 21/2021/HS-HG ngày 05/10/2021 về việc: “Ly hôn”, giữa:

- Người khởi kiện: Chị Bùi Thị L – Sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu 07, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Thành T1 – Sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn 03, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 của Luật hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thành T1. 1.2 Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Kim T2, sinh năm 1994, Nguyễn Thị Kim T3, sinh năm 1996 và Nguyễn Văn K, sinh năm 2000 đều đã trưởng thành nên việc nuôi con không đặt ra giải quyết. 1.3 Về tài sản chung, vay nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

2. Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ