vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T xác định có 02 con chung là: Cháu Hoàng Tuấn P, sinh ngày 09/8/2007 và cháu Hoàng Đình T, sinh ngày 10/10/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Hoàng Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 13 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2025/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu 16, xã V, tỉnh P

Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khu 16, xã V, tỉnh P

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T xác định có 02 con chung là: Cháu Hoàng Tuấn P, sinh ngày 09/8/2007 và cháu Hoàng Đình T, sinh ngày 10/10/2011.

Anh chị tự nguyện thỏa thuận: Cháu Hoàng Tuấn P đã thành niên nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao cháu Hoàng Đình T cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu T thành niên và có khả năng lao động tự túc được. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T tự nguyện không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T không đề nghị Toà án giải quyết.

Về tài sản cho vay, công nợ và công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T không có nên đề nghị Toà án giải quyết.

Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007007 ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ