vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Về hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Quang T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 310/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Nghệ An. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T1, sinh năm 1983. Số căn căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2026. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Quang T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Quang T1 thuận tình ly hôn.

- Về con: Giao cho chị Hồ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là Nguyễn Phi H (giới tính:Nam), sinh ngày 05/5/2008; Nguyễn Bá H1 (giưới tính: Nam), sinh năm 28/10/2012 và Nguyễn Bá T2 (giới tính: Nam), sinh ngày 21/02/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Quang T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung cho chị T mỗi tháng 3.000.000đ (1.000.000đ/con), kể từ tháng 01/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Con chung Nguyễn Tiến D sinh ngày 30/8/2003 đã đủ 18 tuổi, trưởng thành ở với ai do con tự quyết định. Anh Nguyễn Quang T1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của các con chung, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền người phải thi hành án chưa thi hành án còn phải chịu khoản lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ: Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Quang T1 tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồ Thị T thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003347 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Chị T đã nạp đủ án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ