- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình Mé + Ca"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lỳ Go M, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Bản Seo Hai, xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Hù Chà C, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản Seo Hai, xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lỳ Go M và anh Hù Chà C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lỳ Go M và anh Hù Chà C đều thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Chị Lỳ Go M và anh Hù Chà C có 02 con chung là Hù Lan Ph, sinh ngày 12/12/2017 và Hù Trung Th, sinh ngày 30/09/2019. Chị M và anh C thỏa thuận:
+ Chị Lỳ Go M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Hù Lan Ph, sinh ngày 12/12/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Anh Hù Chà C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hù Trung Th, sinh ngày 30/9/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M và anh C thỏa thuận cả hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Hù Chà C và Chị Lỳ Go M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh C, chị M thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản chung (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Chị Lỳ Go M và anh Hù Chà C không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lỳ Go M và anh Hù Chà C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị M tự nguyện nộp thay anh C số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng mà anh C phải nộp, anh C nhất trí. Tổng cộng chị Lỳ Go M phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000013 ngày 09/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - THADS tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 4 - Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 4 - Lai Châu; - UBND xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lý Đức Hiệp |