vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 17/11/2006 và cháu Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 24/9/2013. Cháu Nguyễn Hoàng P đã thành niên, có đầy đủ sức khoẻ để lo cuộc sống riêng nên không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN NGUYỄN THỊ H - NGUYỄN TIẾN D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Thanh Hóa

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Thanh Hóa

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 17/11/2006 và cháu Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 24/9/2013. Cháu Nguyễn Hoàng P đã thành niên, có đầy đủ sức khoẻ để lo cuộc sống riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Q. Anh Dũng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Tiến D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí thoả thuận cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí sơ thẩm chị H phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0003037 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ