vanban.org

Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D. 2.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố D, xã M, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 13/04/2021.

- Bị đơn: Anh Lê Viết D, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố D, xã M, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 24/04/2021. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D có 01 người con chung là Lê Viết Hoàng A, sinh ngày 19/01/2013. Khi ly hôn chị Lê Thị T và anh Lê Viết D thỏa thuận: Giao cháu Lê Viết Hoàng A cho anh Lê Viết D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. 2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng. Chị Lê Thị T và anh Lê Viết D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Thị T tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh Lê Viết D nên chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000446 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Lê Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND khu vực 10 - Gia Lai;

- Phòng THADS khu vực 10 - Gia Lai;

- UBND xã Mang Yang (GCN số 58 do UBND tt.Kon Dơng, h.Mang Yang, t.Gia Lai cấp ngày 09/12/2010);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phan Thị Thy Thy

Cỡ chữ