- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Đỗ Hữu P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Đỗ Hữu P.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Lê Viết Kiên
Thư ký phiên họp: Bà Văn Thị Nguyễn Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Đào Anh Vũ - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-VDS ngày 17 tháng 11 năm 2025 theo Quyết định mở phiên họp số: 14/2026/QĐST-VDS ngày 11 tháng 5 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: ông Đỗ Hữu P, sinh năm 1949 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
1. Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, tại bản tự khai người yêu cầu – Ông Đỗ Hữu P trình bày:
Bà Nguyễn Thị M là vợ ông Đỗ Hữu P. Bà Nguyễn Thị M đã lớn tuổi, sức khoẻ suy giảm, tinh thần không minh mẫn, không nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, hiện nay việc ăn uống và vệ sinh cá nhân đều phải có sự giúp đỡ của gia đình. Do vậy ông Đỗ Hữu P làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết tuyên bố bà Nguyễn Thị M mất năng lực hành vi dân sự.
2. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk:
Căn cứ kết quả giám định pháp y tâm thần của Trung tâm P1 kết luận: Bà Nguyễn Thị M - sinh năm 1960. Bị bệnh: Tâm thần phân liệt thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10) đương sự mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi. Vì vậy, căn cứ vào Điều 22 Bộ luật dân sự và căn cứ vào khoản 1 Điều 27; Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đỗ Hữu P và tuyên bố bà Nguyễn Thị M bị mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị M bị bệnh tâm thần nhiều năm không nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, hiện nay việc ăn uống và vệ sinh cá nhân đều phải có sự giúp đỡ của gia đình. Do vậy ông Đỗ Hữu P làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết tuyên bố bà Nguyễn Thị M mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 02/4/2026 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk đã ra quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu Trung tâm P1 thực hiện giám định sức khỏe, bệnh tật, năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị M.
Tại bản kết luận số: 03/KLGĐ ngày 20/4/2026 của Trung tâm P1 kết luận như sau: bà Nguyễn Thị M - sinh năm 1960. Bị bệnh: Tâm thần phân liệt thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10) đương sự mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Xét yêu cầu của ông Đỗ Hữu P yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị M mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi dân sự là có căn cứ và phù hợp với kết luận giám định và quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
Về chi phí giám định pháp y tâm thần: Người yêu cầu ông Đỗ Hữu P phải chịu chi phí giám định pháp y tâm thần. (Ông Đỗ Hữu P đã nộp tại Trung tâm P1 và chi phí xong).
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu ông Đỗ Hữu P phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Đỗ Hữu P là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí nên ông Đỗ Hữu P được miễn tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Đỗ Hữu P.
Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị M - sinh năm 1960 mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi dân sự.
2. Về chi phí giám định pháp y tâm thần: Người yêu cầu ông Đỗ Hữu P phải chịu chi phí giám định pháp y tâm thần. (Ông Đỗ Hữu P đã nộp tại Trung tâm P1 và chi phí xong).
3. Về lệ phí: Ông Đỗ Hữu P được miễn lệ phí việc dân sự.
4. Người yêu cầu; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 1- Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND phường B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Lê Viết Kiên |