vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST - LĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07/8/2025, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 07/2025/TLST-LĐ ngày 08/7/2025.

XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Quang T, sinh ngày 12/8/1986 Căn cước công dân số ---, cấp ngày 09/3/2022 Địa chỉ: huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh (Nay là thôn Vĩnh Phú, xã Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh) Tạm trú: phường Dĩ An, TP Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty A Trụ sở: quận 12, TPHCM (Nay là phường An Phú Đông, thành phố Hồ Chí Minh) Người đại diện: Bà Nguyễn Thụy Nhã U, sinh năm 1976 Địa chỉ liên lạc: phường Bình Hưng Hòa, TPHCM Giấy ủy quyền số 16/2025/GUQ-AVA ngày 15/7/2025 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ông Lê Quang T là công nhân sản xuất gia công của Công ty A. Ông T bắt đầu làm việc từ tháng 06/2019 đến tháng 01/2025. Ông Lê Quang T chính thức nghỉ việc tại Công ty A từ ngày 31/01/2025 theo Quyết định số 12/2025/QĐ – AVA ngày 20/01/2025 của Công ty A. 2.2 Về các nghĩa vụ của Công ty A đối với ông Lê Quang T:

- Về việc chốt sổ bảo hiểm xã hội, giao trả tờ rời sổ bảo hiểm xã hội và chi trả tiền bảo hiểm xã hội: Công ty A có nghĩa vụ chốt sổ bảo hiểm xã hội, giao trả tờ rời sổ bảo hiểm xã hội và chi trả tiền bảo hiểm xã hội cho ông Lê Quang T vào ngày 30/8/2025. Số tiền chi trả bảo hiểm xã hội là 83.246.606 đồng (tám mươi ba triệu, hai trăm bốn mươi sáu ngàn, sáu trăm lẻ sáu đồng), từ tháng 04/2022 đến hết tháng 01/2025. Thực hiện tại Bảo hiểm xã hội cơ sở Thới An thành phố Hồ Chí Minh.

- Trường hợp Công ty A không tự nguyện thực hiện thì ông Lê Quang T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự. 3/ Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty A phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 2.497.398 đồng (hai triệu, bốn trăm chín mươi bảy ngàn, ba trăm chín mươi tám đồng). 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ