vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Tổ 12, khu phố P, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 12 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Ngọc Mai Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Châu

2. Bà Vũ Thị Dung

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp: Ly hôn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Tổ 12, khu phố P, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1997

Địa chỉ: Tổ 09, khu phố A, phường A1, thị xã B, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho bà Trần Thị Ngọc M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Linh Đ, sinh ngày 11/04/2020 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp (Biên lai thu số 0002416 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ