- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Lê Đình H;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST - HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1997, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Y, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Anh Lê Đình H, sinh năm 1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Ph, xã Đ T, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Lê Đình H;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và anh Lê Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị L và anh Lê Đình H có 02 con chung là Lê Ngọc H Tr sinh ngày 04/11/2019 và Lê Đình Minh T sinh ngày 26/10/2023; Chị L và anh H Thỏa thuận chị L nuôi cháu Lê Đình Minh T, anh H nuôi cháu Lê Ngọc H Tr, chị L và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về tài sản: Chị Đỗ Thị L và anh Lê Đình H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị L và anh Lê Đình H thỏa thuận chị Lệ chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lệ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu số 00004617 ngày 09/7/2025. Trả lại cho chị Đỗ Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Đồng Tiến, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Đạt |