- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Nữ Minh T và anh Hồ Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Nữ Minh T, sinh ngày 15/9/1982.
Căn cước công dân số: xxxx.xxxx.xxxx, cấp ngày 17/8/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Nơi thường trú: Số 73 đường Huỳnh Thúc Kháng, phường PX, thành phố H.
Chỗ ở hiện nay: Số 09 kiệt 67 đường Ngô Thế Lân, phường PX, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn Tr, sinh ngày 29/11/1979.
Căn cước công dân số: xxxx.xxxx.xxxx, cấp ngày 28/6/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Nơi thường trú: Số 73 đường Huỳnh Thúc Kháng, phường PX, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 56, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Nữ Minh T và anh Hồ Văn Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về người con chung: Chị Hoàng Nữ Minh T và anh Hồ Văn Tr có 01 người con chung tên Hồ Ngọc Cẩm Ch, sinh ngày 04/9/2011. Chị Hoàng Nữ Minh T và anh Hồ Văn Tr thoả thuận: Giao người con chung cho chị Hoàng Nữ Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Hồ Văn Tr có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng tiền nuôi con chung một tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến lúc người con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi người con chung) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung: Chị Hoàng Nữ Minh T và anh Hồ Văn Tr không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Hoàng Nữ Minh T và anh Hồ Văn Tr xác nhận không vay nợ ai nên không ai yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Nữ Minh T và anh Hồ Văn Tr thỏa thuận: Chị Hoàng Nữ Minh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu thay cho anh Hồ Văn Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi người con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001314 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận PX, thành phố H. Chị Hoàng Nữ Minh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTpH; - VKSND khu vực 2 - H; - THADSTpH; - UBND phường PX, TpH; (Đăng ký kết hôn ngày 11/5/2010 tại UBND phường Phú Hoà, tpH; tỉnh Thừa Thiên H); - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |