vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T và anh Ma Kiên H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 032, ngày 11/11/2010 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng (nay là xã Q, tỉnh Cao Bằ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị T ly hôn Ma Kiên H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T và anh Ma Kiên H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Nông Thị T, sinh năm 1990.

Số thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C cấp ngày 03/12/2022.

Nơi thường trú: Xóm N, xã Q, tỉnh Cao Bằng.

Nơi tạm trú: Hộ V 1957, thôn Đ, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ma Kiên H, sinh năm 1985.

Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 05/6/2025.

Địa chỉ: Xóm Y, xã Q, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Phòng G trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh C. Người được uỷ quyền lại: Bà Đặng Thị Ngọc L – Chức vụ: Phó Giám đốc.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T và anh Ma Kiên H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 032, ngày 11/11/2010 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng (nay là xã Q, tỉnh Cao Bằng) không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về việc nuôi con chung: Chị Nông Thị T và anh Ma K Hơn cùng thoả thuận để anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Ma Thị L1, sinh ngày 05/01/2011 đến tuổi trưởng thành. Chị Nông Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành, cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 8/2025.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh H có nghĩa vụ trả nợ cho Phòng G trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh C số tiền 14.000.000 đồng (mã món vay 6600000727528066, ngày 03/02/2024, lãi suất vay 3,000%/năm, lãi suất quá hạn 3,900%/năm với thời hạn vay 180 tháng kể từ ngày 03/02/2024) theo biên bản thỏa thuận ngày 11/8/2025 giữa chị Nông Thị T và anh Ma Kiên H. Việc thoả thuận này được sự nhất trí của Ngân hàng.

- Về án phí: Chị Nông Thị T và anh Ma K Hơn mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng, nhưng chị T tự nguyện nộp thay phần anh H số tiền 75.000 đồng. Ngoài ra chị T còn phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng chị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000014 ngày 25/7/2025 đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Cao Bằng. Xác nhận chị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ