vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H thoả thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trương Vũ Minh A, sinh ngày 24/6/2023 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Trương Quốc B, sinh ngày 14/6/2020 cho ông H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Vũ Thúy V, sinh năm: 2001

Địa chỉ: Số 66A Đ, PhườngL, Tỉnh Lâm Đồng

- Người yêu cầu: Ông Trƣơng Thành H, sinh năm: 1997

Địa chỉ: Số 66A Đ, Phường Lâm V, Tỉnh Lâm Đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H chung sống với nhau từ năm 2020 trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước vào ngày 05/02/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ số 66A Đông T, Phường L, Tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung hạnh phúc, hòa thuận nhưng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến không thể nói chuyện, xung đột ngày càng nghiêm trọng dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt nên hiện vợ chồng đã ly thân gần 01 năm. Nay bà V, ông H xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của bà V và ông H. Xét thấy, yêu cầu của bà V và ông H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H.

Về con chung: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H xác định vợ chồng có 02 con chung là Trương Quốc B, sinh ngày 14/6/2020 và Trương Vũ Minh A, sinh ngày 24/6/2023. Khi ly hôn bà V, ông H thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trương Vũ Minh A cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là Trương Quốc B cho ông H có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con bà V và ông H không yêu cầu cấp dưỡng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Xét thấy, sự thoả thuận của bà V và ông H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Vì vậy, cần công nhận sự thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của bà V và ông H.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H thỏa thuận nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trương Vũ Minh A, sinh ngày 24/6/2023 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Trương Quốc B, sinh ngày 14/6/2020 cho ông H có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con bà V và ông H không yêu cầu cấp dưỡng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thúy V và ông Trương Thành H thỏa thuận nhận chịu 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà V và ông H đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000129 ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà V, ông H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ