vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2025/QĐST-HNGĐThiệu Hóa, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 Về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu phố Đ, thị trấn A, huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Bùi Văn T1, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khu phố Đ, thị trấn A, huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị T và Anh Bùi Văn T1 đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 13/01/2009 và cháu Bùi Minh Q – sinh ngày 31/7/2017. Chị T, anh T1 thống nhất giao cháu Bùi Bảo N cho cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Minh Q cho chị trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hoàng Thị T, anh Bùi Văn T1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn T1 thỏa thuận, chị Hoàng Thị T chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hoàng Thị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000126 ngày 04 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.

Trả lại chị Hoàng Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ