vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Giáp Thị L, sinh năm 1998 và anh Bùi Trung Kh, sinh năm 2001. Hôn nhân giữa chị L và anh Kh chấm dứt kể từ ngày ra quyết định 05/5/2025. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giáp Thị Lành " Ly hôn, tranh chấp nuoi con, cấp dưỡng nuôi con chung""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST- HNGĐNgọc Hồi, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 47/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Giáp Thị L, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ dân phố , thị trấn Plei K, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Anh Bùi Trung Kh, sinh năm 2001; địa chỉ: thôn Xuân T, xã Đắk X, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81; 82; 83; 116; 117 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Giáp Thị L, sinh năm 1998 và anh Bùi Trung Kh, sinh năm 2001. Hôn nhân giữa chị L và anh Kh chấm dứt kể từ ngày ra quyết định 05/5/2025.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Giáp Thị L và anh Bùi Trung Kh có 01 con chung là cháu Bùi Giáp Quỳnh Ch, sinh ngày 22/10/2024. Khi ly hôn, giao cháu Bùi Giáp Quỳnh Ch cho chị Giáp Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Bùi Trung Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2025.

Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Bùi Trung Kh không trả đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì phải trả lãi đối với tiền lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thoả thuận của các bên đương sự là 10%/năm.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai cản trở, người không trực tiếp nuôi dưỡng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Giáp Thị L và anh Bùi Trung Kh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

Chị Giáp Thị L nhận chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) được đối trừ vào số tiền chị L đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0002200 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ