vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Trung T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 18/10/2017, khi ly hôn giao con chung cho anh Nguyễn Trung T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Nguyễn Trung T1 không yêu cầu chị Nguyễn Thị Cẩm T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T- Phan Trung T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Trung T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐMỏ Cày N, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 563/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1993;

Địa chỉ: ấp G, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T1, sinh năm 1991;

Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Trung T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 18/10/2017, khi ly hôn giao con chung cho anh Nguyễn Trung T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Nguyễn Trung T1 không yêu cầu chị Nguyễn Thị Cẩm T cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Cẩm T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở thực hiện quyền này. Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Cẩm T lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh Nguyễn Trung T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị Cẩm T.

Vì lợi ích của con chung, chị Nguyễn Thị Cẩm T, anh Nguyễn Trung T1 hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, chị Nguyễn Thị Cẩm T, anh Nguyễn Trung T1 có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Trung T1 trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Trung T1 trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005034 ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, còn lại 150.000 đồng hoàn lại cho chị T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ