vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị U và ông Vũ Nguyên V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Vũ Nguyên V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là Vũ Lê Hoài N - sinh ngày 22/10/2014 và Vũ Lê Hoài T - sinh ngày 05/7/2020. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Út. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị U và ông Vũ Nguyên V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐDiên Khánh, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị U - sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn x, xã X, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Vũ Nguyên Văn - sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn 5, xã Xuân Đồng, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị U và ông Vũ Nguyên V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Vũ Nguyên V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là Vũ Lê Hoài N - sinh ngày 22/10/2014 và Vũ Lê Hoài T - sinh ngày 05/7/2020. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Út.

Bà U được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà U, ông V có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị U và ông Vũ Nguyên V xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị U và ông Vũ Nguyên V, mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà U tự nguyện nộp thay ông V 75.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà U đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh theo biên lai thu tiền số 00013xx ngày 09/01/2025. Bà U, ông V đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho bà U 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ