vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiên Thị T với anh Lê Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiên Thị T với anh Lê Văn B tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiên Thị T với anh Lê Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 370/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Kiên Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiên Thị T với anh Lê Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiên Thị T với anh Lê Văn B tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai người con chung tên Kiên Thị Yến V, sinh ngày 14 tháng 07 năm 2014 và cháu Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 15/5/2020 hiện đang sống chung với chị Kiên Thị T. cháu Kiên Thị Yến V có lời khai thể hiện nguyện vọng muốn sống với chị Kiên Thị T. Chị Kiên Thị T và anh Lê Văn B tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, chị Kiên Thị T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Kiên Thị Yến V và cháu Lê Thị Mỹ H.

Sau khi ly hôn, anh Lê Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Lê Văn B có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do chị Kiên Thị T chưa đặt ra yêu cầu anh Lê Văn B phải cấp dưỡng nuôi cháu Kiên Thị Yến V và cháu Lê Thị Mỹ H nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Kiên Thị T và anh Lê Văn B, xác nhận không có, không tranh chấp, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Kiên Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004626, ngày 21 tháng 10 năm 2024 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, chị Kiên Thị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Lê Văn B không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ