vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Du lịch A. Địa chỉ: Số A, Phường B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 114/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các đương sự ông Lưu Thanh B là đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công

ty cổ phần Du lịch A và bà Bùi M T thống nhất hòa giải vắng mặt người có quyền

lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn T. Các thoả thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung

thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo

đức xã hội.

Tòa án đã tống đạt biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 cho ông

Trần Văn T. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và

ngày ông Trần Văn T nhận biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi

ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Du lịch A.

Địa chỉ: Số A, Phường B, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lưu Thanh B – Giám đốc Công ty, là đại diện

theo pháp luật. Địa chỉ: Số A, Phường B, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Bùi M T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khóm C, Phường B, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T.

Địa chỉ: Số D, Khóm E, Phường F, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lưu Thanh B là đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bà Bùi M T thỏa

thuận thống nhất:

1) Bị đơn bà Bùi M T thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả nguyên đơn Công

ty cổ phần Du lịch A tổng số tiền 28.936.000 đồng tiền nợ mua bia, theo biên bản xác nhận công nợ ngày 12/7/2023.

2) Thời gian và phương thức trả: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án

thi hành.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luât (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3) Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền 723.400 đồng, bà Bùi M T tự nguyện chịu

361.700 đông nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 10-Vĩnh Long, Công ty cổ phần Du lịch A tự nguyện chịu 361.700 đồng nhưng được trừ vào tạm ứng án phí Công ty cổ phần Du lịch A đã nộp là 723.400 đồng nên được nhận lại 361.700 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0001408, ngày 28/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 10-Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ