- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đào Văn T - Lê Thị Bé H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm: 1972; Nơi cư trú: Số 431D, ấp B, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 381/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm: 1972; Nơi cư trú: Số 431D, ấp B, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Huỳnh N, sinh năm: 2001; Nơi cư trú: Số 3C2, đường Đ, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Lê Thị Bé H, sinh năm: 1971; Nơi cư trú: Số 32C, ấp H, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị Kim P, sinh năm: 1972; Nơi cư trú: Số 431D, ấp B, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1971; Nơi cư trú: Số 32C, ấp H, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Buộc bà Lê Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đào Văn T số tiền nợ hụi là 22.818.278 (Hai mươi hai triệu, tám trăm mười tám nghìn, hai trăm bảy mươi tám) đồng. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 570.500 (Năm trăm bảy mươi nghìn, năm trăm) đồng, do bà Lê Thị Bé H và ông Nguyễn Văn C nhận nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Út |