- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranhchấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 573/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp TH1, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Mỹ K, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp 2, xã BT, huyện BĐ, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Võ Thị Mỹ K thừa nhận có nợ tiền hụi bà Võ Thị H với số tiền là 8.180.000đ (Tám triệu một trăm tám mươi ngàn đồng) và đồng ý trả cho bà Võ Thị H số tiền nêu trên.
2.2. Thời gian và cách thức trả: Trả ngay một lần vào ngày 10/01/2025.
2.3. Ghi nhận bà H không yêu cầu chồng bà K cùng liên đới trả số tiền nợ hụi trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Bà Võ Thị Mỹ K phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
- Bà Võ Thị H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hiền đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008068 ngày 17/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Vậy án phí chị Võ Thị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại - Chi cục THADS huyện Bình Đại - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Văn Tháo |