vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V, Công ty M_Từ T Kim C, Quảng Đ Huy T_Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Công ty cổ phần M.

Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc công ty cổ phần M.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Quốc Đ - Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty cổ phần M (Theo văn bản uỷ quyền số: 1148/2024/UQ-MARS ngày 01/8/2024 của Giám đốc Công ty cổ phần M).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Quốc Đ: ông Thiên Việt Q – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 3857/2025/UQ-MARS ngày 07/8/2025 của Công ty Cổ phần M).

- Ngân hàng TMCP V (V1).

Địa chỉ: Tòa V, số I L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Cao Duy T1 - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền B – Trung tâm THN KHDN và Xử lý nợ pháp lý (Theo văn bản uỷ quyền số: 16/2025/UQN-CTQT ngày 24/4/2025 của ông Ngô Chí D). (vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền của ông Cao Duy T1: Ông Trần Nhật B – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 1128/2025/UQ-VPB ngày 26/6/2025 của Ngân hàng V2).

Bị đơn:

- Bà Từ Thị Kim C, sinh năm: 1978.

- Ông Quảng Đại Huy T2, sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn Thành Tín, xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Từ Thị Kim C và ông Quảng Đại Huy T2 phải có trách nhiệm trả cho công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/8/2025 là 973.509.475 đồng (Chín trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm lẻ chín nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm đồng), trong đó: Tiền nợ gốc là: 850.564.669 đồng, nợ lãi và phạt chậm trả lãi là: 122.944.806 đồng).

- Bà Từ Thị Kim C và ông Quảng Đại Huy T2 phải có trách nhiệm trả cho công ty cổ phần M 95%/tổng số lãi phát sinh kể từ ngày 21/8/2025 theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số LN2211107400177 ngày 17/11/2022 và hợp đồng cho vay số VOCL2319100371 ngày 10/7/2023, khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng của khoản vay cho đến khi bà Từ Thị Kim C, ông Quảng Đ1 Huy Thiện thanh toán hết nợ cho công ty cổ phần M.

- Bà Từ Thị Kim C và ông Quảng Đại Huy T2 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/8/2025 là: 51.237.341 đồng (Năm mươi mốt triệu, hai trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó: Tiền nợ gốc là: 44.766.562 đồng, nợ lãi và phạt chậm trả lãi là: 6.470.779 đồng).

- Bà Từ Thị Kim C và ông Quảng Đại Huy T2 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V 5%/tổng số lãi phát sinh kể từ ngày 21/8/2025 theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số LN2211107400177 ngày 17/11/2022 và hợp đồng cho vay số VOCL2319100371 ngày 10/7/2023, khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng của khoản vay cho đến khi bà Từ Thị Kim C, ông Quảng Đ1 Huy Thiện thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

- Bà Từ Thị Kim C và ông Quảng Đại Huy T2 đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2211107400177 ngày 16/11/2022.

- Về án phí: Bà Từ Thị Kim C và ông Quảng Đại Huy T2 phải cùng nhau chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 20.602.500 đồng (hai mươi triệu sáu trăm lẻ hai nghìn năm trăm đồng) đối với yêu cầu khởi kiện của công ty cổ phần M đã được công nhận thỏa thuận và chịu 1.281.000 đồng (một triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn đồng) đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP V đã được công nhận thỏa thuận. Tổng cộng bà Từ Thị Kim C và ông Quảng Đại Huy T2 phải cùng nhau chịu 21.883.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Công ty cổ phần M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho công ty cổ phần M 20.039.000 đồng (hai mươi triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000840 ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

- Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ngân hàng TMCP V 1.232.000 đồng (một triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000838 ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ