- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng S (Sacombank).
Địa chỉ: Số 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Xuân Hòa, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N, chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Sacombank.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng S Chi nhánh Quảng Bình.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Mai Thành L, chức vụ: Trưởng Phòng kiểm soát rủi ro và tuân thủ Ngân hàng S chi nhánh Quảng Bình, đt: xxxx.xxxxxx
Địa chỉ: Số 05 Quang Trung, phường H, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985; Cư trú: Khu dân cư Nam Cầu Ngắn, TDP Phú Thượng (Phú Hải), phường H, tỉnh Quảng Trị, đt xxxx.xxxxxx.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán, thời hạn thanh toán nợ:
Hạn cuối đến ngày 31/10/2025, bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng S số tiền là: 994.361.783 đồng (Chín trăm chín mươi tư triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi ba đồng), Trong đó: nợ gốc 937.483.001 đồng, nợ lãi trong hạn 42.398.205 đồng, nợ lãi quá hạn 14.480.577 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 31/7/2025, bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 06/11/2024, Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/11/2024, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000591991 ngày 04/10/2024 và Đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số 224 ngày 04/10/2024 cho đến khi bà Nguyễn Thị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng S.
Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng nêu trên các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S thì Ngân hàng S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện các biện pháp để đảm bảo thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ mà bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho Sacombank.
2.2. Về án phí: Ngân hàng S và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.915.427 đồng (Hai mươi triệu, chín trăm mười lăm nghìn, bốn trăm hai mươi bảy đồng). Trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí 20.391.861 đồng (Hai mươi triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, tám trăm sáu mươi mốt đồng) đã nộp tại Biên lại nộp tiền tạm ứng án phí số 0005580 ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND, THADS Khu vực 1-QT; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 09 tháng 6 năm 2022 Tại Trụ sở TAND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tỉnh Quảng Bình Khu công nghiệp Tây Bắc, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Giám đốc Công ty năm 2021. đương sự số Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Biên bản kết thúc vào lúc 09 giờ 35 phút cùng ngày. NGƯỜI GIAO Mai Thị Mỹ Hạnh TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2022; 254/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: cho đến khi cháu Trần Văn Gia Hưng đủ 18 tuổi. yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận anh Thành nộp thay số tiền án phí trên cho chị Hằng. thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI GHI BIÊN BẢN HÒA GIẢI Lê Thị Tuyết Nga | THẨM PHÁN Mai Thị Mỹ Hạnh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN Người giao: Bà Mai Thị Mỹ Hạnh: Thẩm phán TAND thành phố Đồng Hới, Người nhận: Công ty cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình, địa chỉ: Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Sỹ Lâm, sinh năm 1984, chức vụ: Là bị đơn trong vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 Hai bên đã tiến hành giao nhận Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các /2022/QĐST-DS ngày 09/6/2022 của Tòa án nhân dân thành phố NGƯỜI NHẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 17 tháng 01 năm 2022 BIÊN BẢN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thống nhất trình bày vợ chồng có 02 con chung, gồm: cháu Trần Văn Gia Hưng, sinh ngày 27/6/2017 và cháu Trần Ngọc An Chi, sinh ngày 27/4/2020. Sau khi ly hôn, anh Thành và chị Hằng thỏa thuận giao cháu Hưng và cháu Chi cho chị Hằng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Thành có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 01 năm 2022 3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không có các khoản nợ chung nên không 4. Về án phí: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh Thành phải chịu 150.000 đồng. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận THƯ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HÒA GIẢI Mai Thị Mỹ Hạnh |