- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa bà Vũ Thị D với ông Thái Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 14/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 328 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: số C thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng ông Thái Văn D1, sinh năm 1973. Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: thôn S, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1992.
Địa chỉ: số C thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Vũ Thị D và vợ chồng ông Thái Văn D1, bà Lê Thị Thanh T thống nhất thỏa thuận đồng ý hủy hợp đồng cọc lập ngày 16/5/2022 giữa bà Vũ Thị D với vợ chồng ông Thái Văn D1, bà Lê Thị Thanh T đối với diện tích đất khoảng 560m² thuộc thửa đất số 671, tờ bản đồ số 04 giấy theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 638565, tọa lạc tại xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Vợ chồng ông Thái Văn D1, bà Lê Thị Thanh T đồng ý trả lại cho bà Vũ Thị D số tiền đặt cọc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) và tiền phạt cọc còn lại là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), tổng cộng là 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Vợ chồng ông Thái Văn D1, bà Lê Thị Thanh T tự nguyện nhận chịu 13.150.000đ (Mười ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Vũ Thị D 28.800.000đ (Hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005319 ngày 01/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 3 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |