vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 11/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Thị H, sinh năm: 1980 Địa chỉ: số 34 L, phường Đ, huyện H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Thị H - Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 11 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 803/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Thị H, sinh năm: 1980

Địa chỉ: số 34 L, phường Đ, huyện H, thành phố H.

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế Đ.

Địa chỉ trụ sở: Khu nhà vườn C, phường C, quận N, thành phố C.

Đại diện pháp luật: Ông Trần Thanh Đ – Giám đốc.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1987. Địa chỉ: khu vực III, phường N, thành phố N, tỉnh H (Giấy ủy quyền ngày 03/3/2025).

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” như sau:

Về giao dịch dân sự: Bà Thị H và Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ thống nhất thanh lý thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, nhà ở số 02/2020/TTCN.DIAOC ký ngày 27/02/2020 (thống nhất hủy thỏa thuận).

Về hậu quả:

Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ có trách nhiệm trả cho bà Thị H tổng số tiền 2.440.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi triệu đồng) (Trong đó tiền gốc là 2.277.000.000 đồng, tổng tiền lãi là 163.000.000 đồng) là dứt nợ.

Về thời gian trả và cách trả tiền: Thống nhất thỏa thuận, Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ có trách nhiệm trả cho bà Thị H trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày 30/3/2025 đến ngày 30/5/2025.

Trong đó thỏa thuận trả 03 (ba) đợt như sau:

+ Đợt 1: Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ có trách nhiệm trả cho bà Thị H ngày 30/3/2025 số tiền là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng);

+ Đợt 2: Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đcó trách nhiệm trả cho bà Thị H ngày 29/4/2025 số tiền là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng);

+ Đợt 3: Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ có trách nhiệm trả cho bà Thị H ngày 30/5/2025 số tiền là 1.440.000.000 đồng (một tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu đồng);

Trường hợp Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ không thực hiện trách nhiệm trả tiền như thỏa thuận (03 đợt) cho bà Thị H thì kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì được tính lãi suất phát sinh tương ứng với số tiền gốc chậm trả và thời gian chậm trả theo Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Cách thanh toán (cách trả tiền): Bằng hình thức chuyển khoản số tài khoản bà Thị H số 7121907 ngân hàng TMCP A.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Thống nhất thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí.

Bị đơn Công ty TNHH tư vấn thiết kế Đ phải chịu 20.200.000 đồng (Hai mươi triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn bà Thị H phải chịu 20.200.000 đồng (Hai mươi triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm khấu trừ tiền tạm ứng án phí bà Thị H đã nộp và bà Thị H được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn lại là 20.164.000 đồng (Hai mươi triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000846, ngày 22/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ