vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/12/2024, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Trần Thanh B. 2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Trần Thanh B thống nhất có hai con chung là Trần Tấn D - sinh ngày 10/02/2011 và Trần Thiên B - sinh ngày 26/09/2012. Ly hôn chị Nguyễn Thu H và anh Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/12/2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐCNTTLHThành phố Vinh, ngày 14 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thu H và anh Trần Thanh B về con chung, về tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30/10/2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thu H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thu H - Sinh năm 1983

Địa chỉ: khối 8, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Và anh Trần Thanh B - sinh năm 1973

Địa chỉ: số 27 đường Phạm Đình Toái, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/12/2024 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/12/2024, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Trần Thanh B.

1.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Trần Thanh B thống nhất có hai con chung là Trần Tấn D - sinh ngày 10/02/2011 và Trần Thiên B - sinh ngày 26/09/2012. Ly hôn chị Nguyễn Thu H và anh Trần Thanh B thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Trần Tấn D - sinh ngày 10/02/2011 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Giao con chung là Trần Thiên B - sinh ngày 26/09/2012 cho anh Trần Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

1.3. Về quan hệ tài sản: chị Nguyễn Thu H và anh Trần Thanh B thống nhất thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về các vấn đề khác:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ