- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng G - Vũ Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/11/2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐCNTTLH | Ninh Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Vũ Quốc V.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 13/11/2025 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng G.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 08/12/1999; căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/12/2024, tại Bộ C.
Nơi ĐKHKTT: Xóm A, xã Q, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Xóm I, xã L, tỉnh Ninh Bình.
Người bị kiện: Anh Vũ Quốc V, sinh ngày 09/12/1988; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/8/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Xóm A, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27/11/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/11/2025 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Vũ Quốc V.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Vũ Quốc V đều thống nhất, vợ chồng có một con chung. Nay ly hôn chị G và anh V thỏa thuận: giao cháu Vũ Nguyễn Hải N, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2022 cho chị Nguyễn Thị Hồng G, được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Hồng G hàng tháng với mức là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu thành niên.
“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Hồng G có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền anh Vũ Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị G cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng anh V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Vũ Quốc V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật và thi hành án dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình. - UBND xã Q. - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Nhật Trung |