vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng Tuyên án 06/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn X và bà Nguyễn Thị H phải trả Công ty Hsố tiền nợ tính đến ngày 14/4/2025 là 3.783.645.947 (Ba tỷ bảy trăm tám mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm bốn mươi bảy) đồng, (trong đó: Nợ gốc là: 3.500.000.000 đồng, lãi trong hạn là: 275.427.215 đồng, lãi quá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐCNHGT-DSTiên Lãng, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông ty cổ phần Dịch vụ thương mại H1 (viết tắt là: Công ty H1) với ông Bùi Văn X và vợ là bà Nguyễn Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 02 năm 2025 của Công ty H1.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Công ty cổ phần Dịch vụ thương mại H1, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hàm T, tỉnh B. Người diện theo pháp luật: Ông Phùng Anh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là: HH2). Người đại diện theo pháp luật của HH2: Ông Nguyễn Hữu Đ. Người đại diện theo uỷ quyền của HH2: Ông Lê Tuấn G, chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Miền Bắc – HH2, ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức D, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ Miền Bắc – HH2; ông Nguyễn Đạt Đ, bà Nguyễn Thị Thanh H và bà Giang Thị Y, cùng giữ chức vụ: Chuyên viên QHKHCN – HH2 Hải Phòng (Hợp đồng uỷ quyền số 0574.12/2024/HĐUQ/ HDB-HNV ngày 26/12/2024; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng uỷ quyền số: 0574.12/2024/HĐSĐBS/HDB-HNV ngày 26/12/2024; Quyết định ủy quyền số 2285A/2025/QĐ-TGĐ ngày 13/05/2025; Giấy ủy quyền số 160/2025/GUQ-HH2, ngày 27/02/2025; Giấy ủy quyền số 730/2025/GUQ-HH2 ngày 03/06/2025).

+ Người bị kiện: Ông Bùi Văn X, sinh năm 19xx và vợ là bà Nguyễn Thị H, sinh năm 19xx, địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 19xx, địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn X và bà Nguyễn Thị H phải trả Công ty Hsố tiền nợ tính đến ngày 14/4/2025 là 3.783.645.947 (Ba tỷ bảy trăm tám mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm bốn mươi bảy) đồng, (trong đó: Nợ gốc là: 3.500.000.000 đồng, lãi trong hạn là: 275.427.215 đồng, lãi quá hạn là: 8.218.732 đồng) và khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 15/4/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 22341/23MB/HĐTD ngày 23/11/2023.

- Về phương án và thời hạn trả nợ: Ngày 01 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2025 ông Bùi Văn X và bà Nguyễn Thị H phải trả Công ty H5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Chậm nhất đến ngày 01/7/2025 ông X và bà H phải thanh toán xong toàn bộ khoản nợ còn lại và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 15/4/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Công ty H1.

- Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp ông Bùi Văn X, bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Hthì Công ty Hcó quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, cưỡng chế và phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Công ty H1. Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng 520m2 đất và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1048, tờ bản đồ số 15; địa chỉ: Thôn Ngân Cầu, xã Quyết Tiến, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 230412, vào sổ cấp GCN số CH01679 do Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Lãng cấp ngày 19/12/2017 cho chủ sử dụng là ông Bùi Văn X và bà Nguyễn Thị H; ngày 16/3/2022 cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị H (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số 22341/23MB/HĐBĐ, ngày 23/11/2023 và Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 22341.01/23MB/HĐBĐ ngày 23/11/2023, được công chứng tại Văn Phòng Công chứng Đất Cảng, số 18937/HĐTC/2023 và số 18938/HĐTC/2023, quyển số: 06/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/11/2023).

Số tiền thu được từ việc phát mại tài sản được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Bùi Văn X và bà Nguyễn Thị H. Trường hợp số tiền xử lý tài sản thế chấp không đủ trả hết khoản nợ nêu trên thì ông X, bà H phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho Công ty Htheo thoả thuận; trường hợp còn thừa thì bà H có quyền nhận lại phần còn thừa tương ứng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ