- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp HĐ đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐ- DSST | Hớn Quản, ngày 20 tháng 3 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1993
Địa chỉ: khu phố T, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Bà Lê Thị Út H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ 6, ấp 1, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng đặt cọc về việc sang nhượng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 19/5/2023 giữa bà Lê Thị Út H và ông Nguyễn Mạnh T.
- Bà Lê Thị Út H hoàn trả lại số tiền cọc là 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng) cho ông Nguyễn Mạnh T.
- Án phí dân sự:
Bà Lê Thị Út H tự nguyện chịu số tiền 9.500.000đ (Chín triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Mạnh T số tiền tạm ứng án phí 9.500.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0005604 ngày 21/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện - Viện kiểm sát nhân dân huyện; -TAND Tỉnh Bình Phước - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải |