vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng Đ.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 31.505.671 đồng bị đơn tự nguyện chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 33.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0016004, ngày 18/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "duy phat thanh tam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-KDTMCái Bè, ngày 25 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng Đ. Địa chỉ: Số 192, T, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh A. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị P – Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đ. * Bị đơn: Công ty TNHH thƣơng mại dịch vụ vận tải cứu hộ T. Địa chỉ: Số 159, Ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thanh T – Giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ vận tải cứu hộ T có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Đ số tiền 1.300.378.109 đồng và tiền lãi suất 400.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.700.378.109 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm lẻ chín đồng). Trả sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm tiền lãi, lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.2. Về án phí:

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 31.505.671 đồng bị đơn tự nguyện chịu.

- Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 33.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0016004, ngày 18/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ