vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Viết Anh - Nhân viên phát triển kinh doanh Ngân hàng TMCP Đ - Phòng giao dịch Quế Võ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-KDTMQuế Võ, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Viết Anh - Nhân viên phát triển kinh doanh Ngân hàng TMCP Đ - Phòng giao dịch Quế Võ.

- Bị đơn:

1. Ông Ngô Văn N, sinh năm 1986.

2. Bà Đào Thị H, sinh năm 1987.

Đều HKTT: thôn Thọ Đức, xã Tam Đa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Hiện đang ở: Số 56 Nguyễn Văn Cừ, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Ngô Văn N và bà Đào Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền còn nợ tính đến ngày 12/8/2024 gồm: tiền nợ gốc là 950.000.000 đồng; tiền nợ lãi là 9.938.356 đồng.

Kể từ ngày 13/8/2024 ông N, bà H phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Đ tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cụ thể kiêm giấy nhận nợ số 003K.0054/HM22 ngày 16/6/2023, và Hợp đồng tín dụng cụ thể kiêm giấy nhận nợ số số 004K.0054/HM22 ngày 21/6/2023 cho tới khi thanh toán xong hết nợ.

Nếu ông N, bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm: Thửa đất số 122, tờ bản đồ số 23 tại thôn Thọ Đức, xã Tam Đa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K.0054/TC22 ngày 22/6/2022.

Trường hợp số tiền thu hồi từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả các khoản nợ cho Ngân hàng, thì ông N, bà H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho tới khi thanh toán hết nợ.

2.2. Về chi phí tố tụng: Ông N, bà H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ 15.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2.3. Về án phí: Ông N, bà H phải chịu 20.399.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP Đ 21.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002088 ngày 09/7/2024 của Chi cục THADS thị xã Quế Võ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ