- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 303/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12/11/2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Khối phố N, phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Khối phố N, phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quA hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn A thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 01 con chung. Giao con chung Nguyễn Trần Anh Q cho bà Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn A được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết
2.4. Về án phí: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại Biên lai thu số 0014924 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị L 150.000đ tiền chênh lệch án phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Điện Bàn; - UBND phường Điện Ngọc; - TAD tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THA thị xã Điện Bàn; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |